11 Cách nói xin lỗi bằng tiếng Nhật cực kỳ hữu ích

11 Cách nói xin lỗi bằng tiếng Nhật cực kỳ hữu ích

13:39 - 21/06/2020

Cách mở tài khoản ngân hàng ở Nhật Bản từ A-Z 2021
Hướng dẫn cách phỏng vấn đi Nhật Bản cam kết đỗ 2021
3 cách thanh toán không dùng tiền mặt ở Nhật Bản 2021
Những điều bạn cần biết khi thuê nhà ở Nhật 2021
Hành trang du học Nhật Bản của du học sinh Nhật Bản 2021

11 Cách nói xin lỗi bằng tiếng Nhật cực kỳ hữu ích


Tiếng Nhật rất phong phú và đa dạng trong cách sử dụng ngôn từ.

Khi mắc lỗi và cần nói “Xin lỗi” thì người Nhật có nhiều cách để thể hiện sự xin lỗi đó.
Những cách xin lỗi ở  Nhật khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm của bạn và mối liên hệ với mức độ đó.

1. すみません - Sumimasen
 
すみません là một trong những từ thông dụng nhất trong cách nói của người Nhật. Nó thường được sử dụng như một lời xin lỗi nhẹ nhàng. Nếu bạn va vào một người nào đó trên tàu điện ngầm, hãy dùng すみません
 
2. 失礼(しつれい) - Shitsurei
 
失礼có thể được hiểu là “Tôi xin lỗi vì sẽ thất lễ” . Nó là một lời xin lỗi nhẹ nhàng và không trang trọng. Nếu bạn cần phải với tới thứ gì đó trên bàn ăn tối, hãy nói失礼
 
3. Shikkei
 
Shikkei có nghĩa tương tự như shitsurei. Nó chủ yếu được sử dụng cho những người đã đi làm. Những người trẻ không sử dụng từ đó. Lần đầu tiên khi bạn sử dụng nó bạn sẽ biết được bạn đã tham gia vào câu lạc bộ những người đã đi làm.
 
4. 失礼しました  - Shitsureishimashita
 
失礼しました。 là một kiểu thì quá khứ trang trọng của失礼. Ở Nhật, thì quá khứ thường được nghe trang trọng hơn.
Nó có thể được hiểu là “Tôi đã thất lễ” . Dùng từ này khi bạn làm đổ nước trên bàn trong một tình huống công cộng.
 
5. ごめん - Gomen
 
ごめん là một lời xin lỗi không trang trọng mà bạn chỉ có thể sử dụng với bạn thân và gia đình. Đó là từ viết tắt của ごめんなさい(dạng ngắn). Nói ごめん nếu bạn trễ 5 phút khi đi gặp gỡ một người bạn.
 
6. ごめんね - Gomen ne
ごめんね có thể được dịch thoáng là “Tôi xin lỗi được chứ?”. Nó nghe thật nữ tính. Nói ごめんね khi bạn trễ 5 phút khi gặp gỡ cô bạn gái của bạn cho bữa tiệc trà chiều.
 
7. ごめんなさい - Gomenasai
 
ごめんなさい là từ trang trọng quen thuộc. Điều đó có nghĩa nó nghe rất trang trọng nhưng bạn chỉ có thể sử dụng nó với người mà bạn có một mối quan hệ thân thiết. Mặt khác, đừng sử dụng ごめんなさい với cấp trên của bạn. Dùng từ này khi bạn trai hoặc bạn gái của bạn nổi giận với bạn.
 
8. すみませんでした - Sumimasen deshita
 
すみませんでした là thì quá khứ củaすみません. Dùng từ này để xin lỗi cấp trên của bạn khi bạn bị bắt gặp đang ngủ trong công viên khi đang giờ làm việc.
 
9.
申し訳ございませんでした - Moushiwake gozaimasen deshita
 
申し訳ございませんでしたMoushiwake gozaimasen deshita là một lời xin lỗi trang trọng lịch sự mà bạn nên chỉ sử dụng nếu bạn đã làm điều gì đó rất tệ. Nó có thể được sử dụng bởi chủ tịch của một công ty đã tung ra thị trường một sản phẩm bị lỗi.

10. 申し訳ありませんでした - Moushiwake arimasen deshita
 
Từ này thậm chí còn rất lịch sự. Dùng từ này để xin lỗi sau khi công ty của bạn đã tung ra thị trường một sản phẩm rất nguy hiểm.
 
11. 誠に申し訳ございませんでした - Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita

Cụm từ này hầu hết thường được dùng bởi những samurai và ninja bị mất danh dự. Dùng nó khi bạn đã phải lòng con gái của một tướng quân.

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC JIS

Văn phòng : Phòng 509 ,tầng 5, Nhà C,  Trường Đại học Y tế Công cộng

                    Số 1A,  đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 024. 6658.4242                           Hotline: 098.8595.3268

Website: http://jis-edu.com                           Email: nhanlucjis@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/nhanlucJIS.jp/